CÂY TRÚC DIỆP LIÊN
Cây thuốc số: 2816 - Trúc diệp liênTheo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.
Trúc diệp liên, Thài lài trắng, Bôn Nhật, Ðỗ nhược - Pollia japonica Thunb., thuộc họ Thài lài -Commelinaceae.
Mô tả: Cây thảo có lông mịn, cao 30-80cm, lóng ngắn. Lá có phiến bầu dục thon, dài 20- 30cm, rộng 3-7cm, đầu nhọn, gốc từ từ hẹp, có lá nham nhám, có lá không. Cụm hoa là chuỳ, nhánh mang 2-3 hoa dài 7mm màu trắng hay lam. Quả nang hình cầu, đường kính 5mm, mỗi ô 5-8 hạt.
Bộ phận dùng: Thân rễ và toàn cây - Rhizoma et Herba Polliae japonicae.
Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Ðông Dương. Ở nước ta, cây mọc rải rách nơi ẩm từ Lào Cai, Hà Bắc tới tận Ðồng Nai.
Tính vị, tác dụng: Thân rễ có tác dụng bổ thận, toàn cây giải độc tiêu thũng.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Dùng trị đau dạ dày, đòn ngã tổn thương. Toàn cây dùng trị đau ngực, đau đầu, rắn độc cắn, rết cắn. Liều dùng 4-12g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, giã nát đắp.
(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
+Add commentsPlease log in before adding messages.