CÂY VÁC
Cây thuốc số: 2883 - VácTheo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.
Vác, dây vác, Dây sạt - Cayratia trifolia (L.) Domino (C. carnosa (Wall.) Gagnep.), thuộc họ Nho - Vitaceae.
Mô tả: Dây leo thảo mọc bò. Tua cuốn (vòi) hình sợi, có 3 nhánh, đối diện với lá. Thân non đo đỏ, có lông trắng. Lá có 3 lá chét, cái giữa lớn hơn; phiến hơi dày, có 6-8 đôi gân phụ cong; răng khía tai bèo, có mũi nhọn. Cụm hoa thành ngù ở nách lá hay ở ngọn. Hoa rộng 6-8mm; đài rất nhỏ; 4 cánh hoa xanh; 4 nhị trước cánh hoa; đĩa mật vuông; bầu nhẵn, nuốm đỏ. Quả mọng đen, to bằng đầu ngón tay út, chứa 3-4 hạt 3 góc, nhăn nheo.
Hoa tháng 3-4, quả từ tháng 6 trở đi.
Bộ phận dùng: Rễ và thân lá - Radix et Caulis Cayratiae Trifoliae.
Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Inđônêxia, Philippin. Ở nước ta, cây mọc hoang trong các quần hệ thứ sinh và dọc các rào, bụi, từ các tỉnh Lào Cai, Nam Hà, Hải Phòng qua các tỉnh miền Trung cho tới An Giang, Kiên Giang.
Tính vị, tác dụng: Rễ có vị cay, tính mát, có độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, làm săn da.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ được dùng trị nhọt phổi và đinh nhọt. Ở Ấn Độ, người ta
dùng rễ giã ra với tiêu sọ đắp trị mụn nhọt. Ở Campuchia, rễ tươi dùng giã ra, thêm nước lọc uống trị
bạch đới. Ở Trung Quốc, rễ được dùng trị đòn ngã tổn thương, nhọt phổi, ghẻ lở, thân lá được dùng trị
gẫy xương.
Ở Campuchia, người ta dùng lá sắc uống làm thuốc hạ nhiệt, nước chảy từ thân khi ta chặt ra có
thể dùng uống được.
(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
+Add commentsPlease log in before adding messages.