CÂY VỪNG CỎ

Cây thuốc số: 2965 - Vừng cỏ
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Vừng cỏ, Tâm hùng - Centranthera cochinchinensis (Lour.) Merr., thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophulariaceae.

Mô tả: Cây thảo bán ký sinh sống hằng năm cao (15) 30-60cm; thân đơn hay có nhánh, có lông phún. Lá có phiến hẹp dài, dài 1-5cm, rộng 0,5cm, nhám vì có lông gốc phù. Bông ở ngọn thân; hoa gần như không cuống; lá bắc 2, cao 2-4mm; đài hình mo, dài 10-15mm, nhám; tràng gần như đều, dài 3- 4cm, đỏ điều ở mặt ngoài, vàng hay trắng ở trong, hoặc có ống vàng hay trắng, tai đỏ điều, nhị không thò. Quả nang xoan, to 8x4mm.

Hoa tháng 1.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Centrantherae Cochinchinensis; ở Trung Quốc thường có tên là Hồ ma thảo.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Ðại dương. Ở nước ta, cây mọc trên các trảng, nơi ẩm lầy, rừng thưa từ vùng thấp đến độ cao 1200m, từ Hòa Bình qua Thừa Thiên
- Huế tới Sông Bé.

Tính vị, tác dụng: Vị chua, hơi tê tê, tính ấm; có tác dụng tiêu thũng tán ứ, cầm máu, giảm đau.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Vân Nam (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây chữa khạc ra máu, thổ huyết, đòn ngã nội thương ứ huyết, viêm khớp do phong thấp.
Ở Quảng Tây, người ta còn dùng trị trẻ em cam tích.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ VỪNG CỎ :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY VỪNG CỎ
+Add Social
+Add Photo
Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products
Please log in before managing and adding new products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt