CÂY TRẮC LÁ ME

Cây thuốc số: 2733 - Trắc lá me
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Trắc lá me, Chàm bìa ăn trầu - Dalbergia pinnata (Lour.) Prain (Derris pinnata -Lour.,- Delbergia tamarindifolia Roxb.), thuộc họ Ðậu - Fabaceae.

Mô tả: Cây nhỡ leo; nhánh non có lông nâu nâu. Lá dài 7-10cm; lá chét 13-21, thuôn, dài 10- 14mm; rộng 3,5-6mm, có lông mịn trên cả 2 mặt; trục lá có lông mịn; lá kèm 1mm, có rìa lông. Chuỳ có lông mịn; hoa trắng, cao 4mm; cánh hoa có cuống dài; nhị 9-10 dính một bó; bầu không lông. Quả mỏng, vàng vàng rồi nâu, không lông; hạt 1-2, dài 17mm.

Hoa tháng 2-7, quả tháng 3-8.

Bộ phận dùng: Rễ - Radix Dalbergiae Pinnatae. Cành lá cũng được dùng.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở rừng rậm đến độ cao 1400m, ở Quảng Nam - Ðà Nẵng và Kon Tum, Lâm Ðồng.

Tính vị, tác dụng: Các bộ phận của cây có tác dụng tiêu thũng chỉ thống.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ dùng ăn với trầu và trừ giun.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng cây trị phong thấp đòn ngã, vết thương sái chân, sa trùng cước.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ TRẮC LÁ ME :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY TRẮC LÁ ME
+Add Social
+Add Photo
Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products
Please log in before managing and adding new products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt