CÂY TRÚC CỨNG

Cây thuốc số: 2814 - Trúc cứng
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Trúc cứng, Tre diệp vĩ, Tre đắng, Cương trúc - Phyllostachys bambusoides Sieb. et Zucc., thuộc họ Lúa -Poaceae.

Mô tả: Cây có thân cao 8-22m, đường kính 3,5-7(13)cm; gióng dài 15-25cm. Lá ở măng có bẹ cắt ngang, có lông đen, mép ngắn, phiến nhỏ. Lá dài 8-12cm, rộng 12-15mm, mốc mốc ở mặt dưới, gân mỗi bên 6-7. Cụm hoa có lá; bông nhỏ cao 2,5cm, mang 3-5 hoa lưỡng tính.

Bộ phận dùng: Thân, rễ - Rhizoma et Radix Phyllostachyos.

Nơi sống và thu hái: Loài của Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam. Cây mọc tự nhiên và cũng được trồng ở nhiều nơi, nhất là thứ trúc hoá long - var. aurea (Carr. ex Riv) Makino, có thân thường trổ đốm nâu, gốc gióng phình ra nom sù sì như vẩy rồng.

Thành phần hoá học: Có protein 2,1%, lipid 0,33% glucid 3,19% và tro 0,98%. Còn có một lượng nhỏ vitamin C.

Tính vị, tác dụng: Có tác dụng khư phong trừ thấp, khu phế hàn.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa nóng sốt cao, khát nước, không ngủ, trúng phong cấm khẩu, đau mắt, lở miệng.
Ở Trung Quốc, thân rễ và rễ được dùng trị ho khí suyễn, gân cốt tê đau.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ TRÚC CỨNG :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY TRÚC CỨNG
+Add Social
+Add Photo
Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products
Please log in before managing and adding new products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt