CÂY TRÂM VỎ ĐỎ

Cây thuốc số: 2717 - Trâm vỏ đỏ
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Trâm vỏ đỏ, Trâm sắng, Trâm Xri Lanca - Syzygium zeylanicum (L.) DC. (Eugenia zeylanica Wight., Myrtus zeylanica L.) thuộc họ Sim - Myrtaceae.

Mô tả: Cây gỗ có kích thước trung bình; nhành màu vàng cam, thường nứt vỏ. Lá xoan, tròn hay tù ở gốc, đầu nhọn dài, tù, dài 6-10cm, rộng 25-40mm, sáng bóng và nhạt ở trên, nhạt màu hơn và có khi có bột ở dưới; gân phụ cách nhau cỡ 5mm, gân mép cách mép 2mm; cuống lá rất ngắn. Cụm hoa ở nách và ở ngọn, gần như dạng bông, gồm 3-5 hoa gần như không cuống; lá đài cao 1mm; cánh hoa trắng dính nhau và rụng một lượt. Quả hình cầu, có sáp, màu trắng, đường kính 7mm. Hạt đơn độc, dài 4-5mm.

Hoa tháng 3-4, quả tháng 6-7.

Bộ phận dùng: Vỏ, lá, rễ - Cortex, Folium et Radix Syzygii Zeylanici.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Ấn Độ, Malaixia tới Inđônêxia. Chỉ gặp ở các tỉnh phía Nam nước ta, trong các quần hệ thứ sinh ở vĩ độ thấp dưới 1000m từ KonTum vào Nam.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả có vị thơm dịu, mùi giống như mùi chanh, ăn được. ở Campuchia lá non dùng làm rau ăn sống. Từ vỏ cây, người ta chiết được một chất màu đỏ dùng để nhuộm lưới đánh cá được bền màu. Gỗ cũng dùng nhuộm màu đỏ. Vỏ cây được dùng phối hợp với các loại thuốc khác để trị lỵ. Cây được dùng làm thuốc xem như kích thích, trừ phong thấp, và trị giang mai. ở Malaixia, người ta dùng lá và rễ làm thuốc trị giun. Tra bồ đề Tra bồ đề, Trẹo hoa trần, Lươu bươu - Trewia nudiflora L., thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao đến 25-35m; nhánh mảnh có cạnh. Lá gần mọc đối, một lá có cuống ngắn hơn; phiến lá bầu dục hình thoi hay hình tim rộng, dài 5-20cm, rộng 4-14cm, không lông ở mặt trên, có lông thưa hình sao ở mặt dưới; cuống 1 cm. Cây khác gốc, cụm hoa ở nách; hoa đực xếp hành chùm, mỗi hoa có 3-4 lá đài, 60-90 nhị; hoa cỏi có 2-4 lá đài, 2-6 vòi nhuỵ. Quả mọng cao 2,5-3cm, rộng 3cm, chứa 2-3 hạt hình cầu.

Ra hoa tháng 11-2, kết quả tháng 4-5.

Bộ phận dùng: Lá và rễ - Folium et Radix Trewiae Nudilorae.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ , Philippin, Inđônêxia và Việt Nam. Cây mọc rải rác ở nhiều nơi khắp nước ta, thường gặp trong rừng hoặc ven rừng nơi ẩm hoặc ở gần khe suối, có khi ở cả ven đường đi, ven các làng mạc vùng đồng bằng các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Hà Tây, Vĩnh Phú.

Thành phần hoá học: Cây chứa alcaloid. Vỏ chứa một triterpen keton 5 vòng, tetraxeron và - sitosterol.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, người ta dùng cây làm thuốc tiêu sưng, lợi mật và trừ đờm. Nước sắc rễ được dùng trị chứng đầy hơi và dùng rửa xoa ngoài trị thống phong và đau tê thấp.
Ở Trung Quốc, lá được dùng trị ghẻ lở.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ TRÂM VỎ ĐỎ :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY TRÂM VỎ ĐỎ
+Add Social
+Add Photo
Please log in before adding your photos. Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt