CÂY XƯƠNG SÔNG
Cây thuốc số: 3010 - Xương sôngTheo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.
Xương sông, Rau húng ăn gỏi - Blumea lanceolaria (Roxb.) Druce (Conyza lanceolaria RoxbB. myriocephala DC.), thuộc họ Cúc - Asteraceae.
Mô tả: Cây thảo sống dai, cao khoảng 1m hay hơn. Lá hình ngọn giáo, gốc thuôn dài, chóp nhọn, mép có răng cưa; cuống lá có khi có tai ngắn. Cụm hoa hình đầu màu vàng nhạt, tập hợp 2-4 cái ở nách các lá bắc. Hoa màu vàng nhạt, mào lông màu trắng. Hoa cái ở xung quanh có tràng 3 răng; hoa lưỡng tính ở giữa có tràng 5 răng. Quả bế hình trụ, có 5 cạnh.
Ra hoa tháng 1-2, có quả tháng 4-5.
Bộ phận dùng: Lá - Folium Blumeae Lanceolariae. Có khi người ta dùng toàn cây bỏ rễ hoặc dùng cả rễ.
Nơi sống và thu hái: Loài của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang ven đường quanh các làng và ven rừng. Cũng thường được trồng ở nhiều nơi làm rau gia vị. Ðể làm thuốc, thu hái lá bánh tẻ, dùng tươi hay phơi khô trong râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô.
Thành phần hóa học: Lá chứa tinh dầu 0,24% mà thành phần chủ yếu là methylthymol (94,96%); còn có p-cymen (3,28%), limonen (0,12%).
Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính bình (có tác giả cho là có tính ấm); có tác dụng khư phong trừ thấp; tiêu thũng chỉ thống, thông kinh hoạt lạc.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Lá Xương sông được dùng ăn gỏi cá, gỏi chả nướng và cũng dùng làm gia vị (băm ra ngâm muối vài ngày) hoặc nấu với thịt cá. Thường dùng chữa:
- Cảm sốt, ho, viêm họng, viêm phế quản;
- Tưa mồm, trắng lưỡi, viêm miệng;
- Ðầy bụng đi ngoài, nôn mửa;
- Sốt co giật ở trẻ em.
- Ho trẻ em: Xương sông, lá Hẹ, Hồng bạch, hoa Ðu đủ đực, sắc uống.
- Trẻ em sốt cao, co giật, thở gấp: Xương sông, Chua me đất giã nhỏ chế nước nóng vào vắt lấy nước cốt uống.
- Trúng phong cấm khẩu: Lá Xương sông và lá Xương bố giã tươi hòa với nước nóng uống hoặc sắc nước uống.
(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
+Add comments