CÂY TƠ XANH

Cây thuốc số: 2714 - Tơ xanh
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Tơ xanh, Tơ hồng xanh - Cassytha filiformis L., thuộc họ Long não - Lauraceae.

Mô tả: Dây leo thảo nhẵn, có thân tréo nhau, dạng sợi, màu lục sẫm. Lá rất nhỏ, tiêu giảm thành vẩy. Hoa nhỏ, trắng, không cuống, xếp thành bông dài 1,5-5cm. Quả hạch hình cầu, bao trong ống hoa cùng lớn lên và hoá nạc, tựa như một quả mọng. Hoa quả tháng 11-12.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Cassythae.

Nơi sống và thu hái: Loài cổ nhiệt đới, mọc hoang ở các đồi núi, thường sống bán ký sinh trên các cây bụi. Có thể thu hái dây quanh năm, chủ yếu vào mùa hè - thu. Cắt ngắn, rửa sạch và phơi trong râm, bó lại dùng.

Thành phần hoá học: Cây chứa cassyfiline, cassythine, cassythidine. Còn có một chất nhầy dính có laurotetainin với lượng nhỏ không gây độc, và galactitol.

Tính vị, tác dụng: Tơ xanh có vị ngọt hơi đắng, tính mát, hơi có độc; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi tiểu hoạt huyết chỉ huyết.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng chữa:

  1. Cảm mạo phát sốt, nhức đầu, sốt rét;
  2. Viêm thận, phù thũng, viêm nhiễm niệu đạo;
  3. Viêm gan cấp;
  4. Ho ra máu, chảy máu cam, đái ra máu.
Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Không dùng cho phụ nữ có thai. Dùng ngoài trị eczema và mụn nhọt, giã cây tươi và đun sôi trong nước để rửa.

Ðơn thuốc Viêm thận mạn tính: Tơ xanh, Cỏ bờm ngựa, Cỏ ban, mỗi vị 30g, sắc uống. 2. Chữa thận hư mắt mờ, liệt dương, chân tay yếu mỏi: Tơ xanh 10-20g sắc uống hằng ngày, có thể phối hợp với Cà gai leo, Ngũ gia bì, Dây gắm, Dây đau xương.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ TƠ XANH :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY TƠ XANH
+Add Social
Please log in before embedding the social code.
+Add Photo
Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt