CÂY TRÂN CHÂU RAU

Cây thuốc số: 2778 - Trân châu rau
Theo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.

Trân châu rau - Lysimachia clethroides Duby, thuộc họ Anh thảo - Primulaceae.

Mô tả: Cây thảo đứng cao 40-60cm, thân đơn, không lông. Lá có phiến thon, 2 đầu nhọn, gốc từ từ hẹp thành cuống dài đến 12cm, gân phụ 7-8 cặp; lúc khô ửng đỏ, cuống dài 1cm. Chùm hoa ở ngọn, dài đến 20cm; lá bắc như kim, dài 5-6mm, hoa nhỏ màu trắng, tràng có ống cao 1,5mm, thuỳ xoan; nhị ngắn. Quả hẹp tròn, to 3mm; hạt nhiều, nhỏ. Hoa quả tháng 3.

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Lysimachiae, thường gọi là Trân châu thái.

Nơi sống và thu hái: Loài phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật Bản. Ở nước ta, cũng chỉ gặp cây mọc ở vùng núi như núi Ngọc Linh. Người ta thu hái rễ và thân rễ vào mùa xuân hè, thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng.

Thành phần hoá học: Hạt chứa 32,24% dầu. Rễ chứa các chất primulagenin A, dihydropriverogenin A và camelliagenin A.

Tính vị, tác dụng: Vị chua, chát, tính bình; có tác dụng hoạt huyết điều kinh, nhuận phế, lợi thuỷ tiêu thũng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa; phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới, trẻ em cam tích, thuỷ thũng, lỵ, đòn ngã tổn thương, đau họng, sưng vú. Liều dùng 10-20g sắc uống. Dùng ngoài nấu nước rửa hoặc giã đắp.


(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
TÀI LIỆU KHÁC NÓI VỀ TRÂN CHÂU RAU :
+Add comments
MẠNG XÃ HỘI NÓI VỀ CÂY TRÂN CHÂU RAU
+Add Social
Please log in before embedding the social code.
+Add Photo
Vui lòng đăng nhập để xác minh tính chất ngũ hành.
NGUỒN CUNG ỨNG
No products
+ My Products


  ‹    
  ›    
A+   A-
Cây thuốc đất Việt