CÂY THỦY KHỔ MẠI
Cây thuốc số: 2626 - Thủy khổ mạiTheo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.
Thủy khổ mại, Rau thuỷ, Cỏ đào tiên - Veronica undulata Wall, thuộc họ Hoa mõm sói - Scrophuluriaceae.
Mô tả: Cây thảo nhẵn hay có tuyến, cao 10-50cm; thân mọc bò rồi hướng thẳng lên, xốp, đơn hay phân nhánh. Lá mọc đối, không cuống và nửa ôm thân, các lá ở gốc có cuống ngắn hình trái xoan, thuôn hay hình dải - thuôn, nhọn, nguyên hay hơi có răng, dài 5-15cm. Hoa màu lam nhạt, trắng hay hồng thành chùm ở nách đối diện nhau, dài 6-15cm. Quả nang dẹp và khía ở đỉnh, ngắn hơn dài hoa. Hạt nhiều, thuôn, hình thấu kính, hầu như phẳng 0,5x0,3mm.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Veronicae Undulatae
Nơi sống và thu hái: Loài của các vùng ôn đới và cận nhiệt đới, phân bố từ Tây Himalaya tới Trung và Nam Trung Quốc đến Nhật Bản, còn có ở Thái Lan, Lào, và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc nơi đất ẩm vùng rừng đồng bằng Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình.
Tính vị, tác dụng: Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chỉ huyết hoá ứ.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Rễ được dùng chế thuốc súc miệng trị đau họng.
Ở Quảng Tây (Trung Quốc), cây được dùng trị sang dương thũng độc, đinh đầu rắn, Thủy
thũng.
(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
+Add comments