CÂY THU PHÂN THẢO
Cây thuốc số: 2618 - Thu phân thảoTheo sách của thiền sư Tuệ Tĩnh và các thiền sư khác.
Cập nhật nhiều nguồn mới từ thầy thuốc và các nhà nghiên cứu.
Thu phân thảo, Mỏ tu - Rhynchospermum verticillatum Reinw., thuộc họ Cúc - Asteraceae.
Mô tả: Cây thảo lưu niên, cao 25-100cm; nhánh ngắn gần theo vòng. Lá có phiến thon nhọn, dài 4,5-14cm, rộng 2,5-4cm, gốc từ từ hẹp thành cuống, mép có răng nằm, mặt trên nhám nhám có lông ngắn. Nhánh mang hoa đầu dài 20-25cm; hoa đầu nhỏ; hoa màu vàng. Quả bế ở mép dẹp, cao 4mm, có mỏ; quả bế ở giữa không có mỏ, có 4 cạnh.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Rhynchospermi Verticillati, thường gọi là Thu phân thảo.
Nơi sống và thu hái: Loài phân bố ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Xích Kim, Butan, Mianma, Malaixia, Nhật Bản và Việt Nam. Thường mọc ở chỗ ẩm dưới tán rừng ở độ cao 1500m vùng núi Lào Cai và Kon Tum.
Tính vị, tác dụng: Có tác dụng tiêu viêm, lợi thuỷ, chỉ huyết.
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, cây được dùng trị viêm gan, xơ gan cổ trướng, băng lậu.
(Sách: 3033 Cây thuốc đông y - Tuệ Tĩnh)
+Add comments